Công ty TNHH

So sánh công ty tnhh 1 thành viên và công ty tnhh 2 thành viên trở lên

5 (100%) 1 vote

Bạn đang tìm hiểu về công ty TNHH? Vậy hãy xem qua bài viết so sánh công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên để hiểu về đặc điểm, cơ cấu của loại hình doanh nghiệp này.

Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?

Công ty trách nhiệm hữu (TNHH) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, thành viên góp vốn tối đa là 50. Chỉ chịu trách nhiệm pháp lý trong phạm vi số vốn góp. Được thành lập và tồn tại độc lập với chủ sở hữu. Bao gồm 2 loại hình công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên.  Trong đó:

  • Công ty TNHH 1 thành viên: là doanh nghiệp TNHH là trong đó chỉ có một thành viên mà có thể là tổ chức/cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu có quyền quyết định toàn bộ vấn đề của công ty, cũng như chịu trách nhiệm về toàn bộ các vấn đề của doanh nghiệp.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: cũng là công ty TNHH, có ít nhất là 2 tổ chức/cá nhân làm chủ sở hữu và không quá 50 thành viên. Đặc biệt công ty phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Và trong trường hợp công ty TNHH có trên 11 thành viên thì phải thành lập Ban kiểm soát.
So sánh công ty tnhh 1 thành viên và công ty tnhh 2 thành viên trở lên
So sánh công ty tnhh 1 thành viên và công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Chúng ta đã cùng tìm hiểu cơ bản về công ty TNHH và khái niệm cơ bản về 2 loại hình công ty TNHH. Vậy hãy so sánh công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên để tìm hiểu rõ điểm giống và khác nhau giữ 2 loại hình này? Chúng ta cùng tìm hiểu trong nội dung sau.

So sánh công ty tnhh 1 thành viên và công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Điểm giống nhau:

  • Điều có tư cách pháp nhân.
  • Công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm trong phần góp vốn.
  • Không được phép phát hành cổ phiếu.
  • Có thể phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
  • Thành viên góp vốn có thể là cá nhân/tổ chức.
  • Tất cả các thành viên công ty là chủ sở hữu công ty.
  • Các thành viên có thể chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình.
  • Các thủ tục về thành lập, giải thể hoặc phá sản là giống nhau.

Điểm khác nhau

Người đại diện theo pháp luật

1/ Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên

Với công ty TNHH 1 thành viên thì chỉ có một CH duy nhất (người đại diện theo pháp luật) có quyền quyết định về các vấn đề tài chính, lợi nhuận sau thuế.

CSH có quyền quyết định chuyển toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ cho cá nhân/tổ chức khác.

2/ Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 2 thành viên

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Ban kiểm soát (nếu thành viên trên 11 người). Theo quy định, công ty TNHH và công ty cổ phần có thể có 1 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Người đại diện theo pháp luật trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Lưu ý:

Khi có nhiều đại diện theo pháp luật thì phải có tối thiểu một người cư trú ở Việt Nam.

Cơ cấu tổ chức

1/ Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 1 thành viên

  • Hội đồng thành viên: cần lập hội đồng thành viên trong trường hợp là tổ chức có 2 chủ sở hữu.
  • Cần kiểm soát viên: chỉ khi chủ sở hữu là tổ chức.

*Nếu cần thiết thì Hội đồng thành viên họp để thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của công ty. Những nếu không cần thiết thì chủ sở hữu có thể quyết định và đó là quyết định cao nhất.

2/ Cơ cấu tổ chức công ty TNHH 2 thành viên

  • Hội đồng thành viên: bắt buộc phải có, thành viên gồm nhiều cá nhân. Và đây là cơ quan quyết định cao nhất.
  • Ban kiểm soát

*Đặc biệt hội đồng thành viên mỗi năm phải họp một lần

Vốn điều lệ công ty

Vốn điều lệ công ty TNHH
Vốn điều lệ công ty TNHH

1/ Công ty TNHH 1 thành viên

Với loại hình công ty này thì doanh nghiệp không được quyền giảm vốn. Trong trường hợp tăng vốn thì chủ sở hữu tự đầu tư thêm hoặc huy động vốn góp từ người khác.

Đây là điểm hạn chế của công ty TNHH 1 thành viên. Sự huy động vốn sẽ bị giới hạn khi cần mở rộng quy mô kinh doanh với số vốn lớn.

2/ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Còn với công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì sẽ linh hoạt hơn là bạn có thể giảm vốn. Khi tăng vốn, bạn có thể tăng vốn góp của các thành viên. Hoặc điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ hoặc huy động thành viên mới.

Chuyển nhượng vốn

1/ Công ty TNHH 1 thành viên

Được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho cá nhân/tổ chức khác. Nếu bạn chuyển một phần thì phải chuyển đổi hình thức doanh nghiệp thành công ty TNHH 2 TV trở lên. Và đặc biệt lưu ý là trước khi chuyển vốn điều lệ, bạn cần thanh toán hết các khoản nợ.

2/ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Khi thành viên muốn chuyển nhượng vốn thì cần phải chào bán phần vốn đó. Và ưu tiên chào bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ góp vốn của họ.

Sau khi chào bán trong công ty nhưng không có ai mua thì bạn được phép chào bán cho người ngoài công ty nhưng với mức giá bằng hoặc cao hơn giá chào bán trong công ty.

Trên đây là sự so sánh công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Hi vọng đã giúp bạn hiểu rõ hơn về 2 hình thức của công ty TNHH. Bạn nên cân nhắc để có sự lựa chọn tốt. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, bạn có thể thay đổi hình thức doanh nghiệp để phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp mình.

Chúc bạn thành công!

Xem thêm:

Thông báo tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế

Quy định về góp vốn điều lệ

Quyết định của Hội đồng thành viên