Quy định góp vốn điều lệ

[Doanh nghiệp] Tìm hiểu quy định về góp vốn điều lệ

5 (100%) 1 vote

Khi thành lập công ty, thì cần có vốn điều lệ và vốn pháp định. Vốn pháp định thì tùy thuộc vào loại hình sản phẩm/dịch vụ. Còn vốn điều lệ thì bắt buộc. Hiện nay, vốn điều lệ không được quy định mà tùy thuộc vào quyết định của doanh nghiệp. Tuy nhiên cần tuân thủ một số quy định về góp vốn điều lệ sau đây.

 

 

 

Quy định góp vốn điều lệ
Quy định góp vốn điều lệ

Quy định góp vốn điều lệ

1. Tài sản góp vốn

Bạn có thể góp vốn bằng tiền Đồng (Việt Nam), ngoại tệ, vàng, quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Trong đó thì quyền sở hữu trí tuệ gồm: quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ,…

*Lưu ý tải mẫu “Biên bản góp vốn điều lệ”: Tại đây!

2. Thời hạn góp vốn

Sau khi nhận GPKD, căn cứ vào cổ phần được ghi trong bảng điều lệ công ty. Các thành viên tiến hành góp vốn trong thời hạn:

  • Trường hợp DN thành lập trước 01/07/2015: thì công ty cổ phần là 90 ngày. Còn công ty TNHH là 36 tháng.
  • Trường hợp DN thành lập từ 01/07/2015: thì cả công ty cổ phần. Và công ty TNHH đều là 90 ngày.

Và thời hạn góp vốn cụ thể sẽ được ghi cụ thể trong điều lệ góp vốn của công ty. Đặc biệt, thời hạn góp vốn sẽ được xác định cho từng loại doanh nghiệp như sau:

Công ty TNHH một thành viên

Nếu không góp đủ vốn trong 90 ngày như quy định thì bạn phải thực hiện điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số thực tế trong thời hạn 30 ngày (từ ngày cuối cùng cần góp vốn điều lệ).

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Các thành viên phải góp đủ số tiền, đúng hình thức tài sản góp được ghi nhận trong điều lệ công ty. Nếu bạn thay đổi hình thức tài sản để góp vốn thì cần sự đồng ý của các thành viên còn lại.

Nếu các thành viên trong công ty không góp hoặc góp không đủ số vốn như đã thỏa thuận thì xử lý như sau. Thành viên chưa góp vốn sẽ không còn là thành viên công ty. Với thành viên chưa góp đủ vốn thì chỉ có quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn đã góp. Còn phần vốn còn lại chưa được góp sẽ được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Khi số vốn được cam kết không đủ thì doanh nghiệp cần thực hiện điều chỉ số vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn thực tế của các thành viên trong thời hạn 60 ngày (kể từ ngày hết hạn góp vốn được quy định).

Với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, khi các thành viên góp vốn, thì phải có giấy chứng nhận góp vốn bao gồm các thông tin chi tiết về thành viên đó, về công ty, ngày tháng và số vốn chính xác đã góp.

Công ty cổ phần

Góp vốn điều lệ công ty cổ phần
Góp vốn điều lệ công ty cổ phần

Với công ty cổ phần, thời hạn để hoàn thành góp vốn cũng là 90 ngày kể từ ngày nhận GPKD. Thời gian này có thể ngắn hơn và được quy định trong điều lệ của công ty. Hội đồng quản trị sẽ là bộ phận chịu trách nhiệm giám sát và đôn đốc để các thành viên góp vốn đúng thời hạn.

Trường hợp sau 90 ngày, mà các thành viên vẫn chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ vốn thì:

  • Thành viên không góp vốn: không được quyền nhượng lại cổ phần, cũng không còn là cổ động công ty.
  • Thành viên thanh toán 1 phần: không được quyền nhượng số cổ phần, cổ đông được biểu quyết, chia cổ tức, … theo tỷ lệ góp vốn.
  • Số vốn góp không đủ sẽ được Hội đồng quản trị quyết bán. Đồng thời công ty phải thực hiện điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn góp thực tế của các thành viên trong thời hạn 30 ngày (tính từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký).

Doanh nghiệp tư nhân

Với doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp phải tự đăng ký chính xác số vốn và loại hình vốn như tiền mặt, ngoại tệ, vàng hay tài sản khác. Doanh nghiệp phải đảm bảo góp đúng số vốn góp đã cam kết. Và chịu trách nhiệm hoàn toàn bằng toàn bộ tài sản của mình với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì thế doanh nghiệp cần đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng khi nộp vốn điều lệ.

Trong trường hợp vốn điều lệ là tài sản khác thì phải ghi rõ ràng loại tài sản, số lượng và giá trị thực tế của tài sản.

Vậy khi không nộp, chậm nộp hay khai không đúng giá trị tài sản góp vốn thì mức phạt sẽ như thế nào?

3. Mức phạt khi không góp vốn đúng thời hạn

Trong trường hợp chậm nộp vốn điều lệ sẽ bị phạt tiền dưới mức phạt sau đây:

  • Không góp đúng thời gian đã đăng ký: mức phạt từ 5,000,000 – 10,000,000
  • Trường hợp góp không đủ số vốn: phạt từ 10,000,000 – 20,000,000
  • Nếu góp tài sản nhưng giá trị tài sản không đúng với thực tế: mức phạt từ 25,000,000 – 30,000,000

4. Góp vốn điều lệ bằng tiền mặt hay chuyển khoản?

Khi bạn thực hiện để góp vốn, mua bán, chuyển nhượng vốn góp. Thì doanh nghiệp không được dùng tiền mặt mà phải dùng:

  • Séc
  • Ủy nhiệm chi, chuyển tiền
  • Các hình thức khác phù hợp với quy định

*Quy định không áp dụng với cá nhân góp vốn vào DN. Tuy nhiên để minh bạch thì bạn nên góp vốn bằng chuyển khoản.

Trên đây là một số quy định về góp vốn điều lệ mà doanh nghiệp cần lưu ý!

Chúc quý khách thành công!

Xem thêm: 

Quyết định của Hội đồng thành viên

Mẫu biên bản họp hội đồng thành viên bổ nhiệm giám đốc

So sánh công ty tnhh 1 thành viên và công ty tnhh 2 thành viên trở lên