hach-toan-ty-gia-theo-thong-tu-200

[Chia sẻ] Hạch toán tỷ giá theo thông tư 200 có những điểm mới nào?

5 (100%) 1 vote

Việc hạch toán tỷ giá theo thông tư 200 có nhiều điểm mới khiến cho nhiều doanh nghiệp chưa nắm bắt kịp cũng như chưa có cái nhìn chính xác về thông tư này. Cùng tôi nghiên cứu qua những điểm mới trong thông tư để có thể nắm bắt và thực hiện cho đúng hơn nhé!

hach-toan-ty-gia-theo-thong-tu-200
Những điểm mới trong hạch toán tỷ giá theo thông tư 200

1/ Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế

a/ Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ

  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp (DN) và Ngân hàng thương mại (NHTM).
  • Nếu hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì áp dụng các nguyên tắc sau để tính:

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN mở tài khoản (TK) để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của NHTM nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.

+ Và tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của NHTM nơi DN dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của NHTM nơi DN thực hiện thanh toán.

b/ Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính (BCTC)

Nếu được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập BCTC. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi DN mở TK ngoại tệ.

– Nếu là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của NHTM tại thời điểm lập BCTC.

– Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch nội bộ.

2/ Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ

– Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh là loại tỷ giá mà khi thu hồi các khoản nợ phải thu hay nợ mà phải trả bằng ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại thời điểm đánh giá lại cuối kỳ của từng đối tượng.

– Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động là tỷ giá được sử dụng tại bên Có TK tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên Nợ TK tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán.

Như vậy, theo Thông tư 200/2014 DN chỉ sử dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động.

3/ Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán

a/ Bán hàng và cung cấp dịch vụ

* Trường hợp khách hàng trả chậm hoặc thanh toán ngay

Nợ TK 1112/ 1122/ 131
TK 511

– Khi có sự thanh toán của khách hàng, kế toán có thể ghi lại là:

Nợ TK 1112/ 1122 Theo tỷ giá thực tế ngày thanh toán
Nợ TK 635 Chênh lệch lỗ tỷ giá
TK 515 Chênh lệch lãi tỷ giá
TK 131 Theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh ngày bán hàng

* Trường hợp khách hàng đã ứng trước tiền hàng

– Khi nhận tiền ứng trước của khách hàng, kế toán ghi theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán

Nợ TK 1112/ 1122
TK 131

– Khi giao hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng tương ứng với số tiền ứng trước. Kế toán ghi nhận doanh thu, thu nhập theo đúng tỷ giá đã ghi sổ tại thời điểm nhận trước tiền của người mua.

Nợ TK 13
TK 511

– Trường hợp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng đã ứng trước một phần tiền hàng thì sao? Ta xác định được doanh thu tương ứng với giá trị đã ứng trước. Sau đó ghi nhận theo đúng tỷ giá đã ghi ngày nhận trước tiền. Doanh thu tương ứng phần chưa ứng trước sẽ sử dụng tỷ giá thực tế ngày giao dịch. Đó là tỷ giá mua tại ngân hàng mà DN chỉ định khách hàng thanh toán.

* Trường hợp bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ có phát sinh thuế xuất khẩu

– Đối với trường hợp khách hàng thanh toán ngay hoặc trả chậm:

Nợ TK 1112/ 1122/ 131 Tỷ giá mua của NHTM
Nợ TK 635 Chênh lệch lỗ tỷ giá.
TK 515 Chênh lệch lãi tỷ giá.
TK 511 Tỷ giá mua của NHTM.
TK 3333 Tỷ giá hải quan quy định.

– Đối với trường hợp khách hàng đã ứng trước tiền hàng:

Nợ TK 131 Tỷ giá đã ghi sổ tại thời điểm nhận trước tiền.
Nợ TK 635 Chênh lệch lỗ tỷ giá.
TK 515 Chênh lệch lãi tỷ giá
TK 511 Tỷ giá đã ghi sổ tại thời điểm nhận trước.
TK 3333 Tỷ giá hải quan quy định.

b/ Mua tài sản, vật tư, hàng hóa, dịch vụ

* Trường hợp mua thanh toán ngay, kế toán ghi nhận

Nợ TK 152/ 156/ 211/ 641/ 642/ 133…. Tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN thường xuyên giao dịch
Nợ TK 635 Chênh lệch lỗ tỷ giá.
TK 515 Chênh lệch lãi tỷ giá.
TK 1112/ 1122 Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động.

* Trường hợp mua trả chậm.

– Khi phát sinh giao dịch mua. Kế toán ghi theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng nơi DN thường xuyên giao dịch:

Nợ TK 152/ 156/ 211/ 641/ 642/ 133….
TK 331

– Khi thanh toán nợ cho nhà cung cấp, kế toán ghi:

Nợ TK 331 Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh ngày phát sinh giao dịch mua.
Nợ TK 635 Chênh lệch lỗ tỷ giá.
TK 1112/ 1122 Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động.
TK 515 Chênh lệch lãi tỷ giá.

* Trường hợp ứng trước tiền cho nhà cung cấp

– Khi ứng trước tiền cho nhà cung cấp, kế toán ghi:

Nợ TK 331 Tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng mà DN thường xuyên giao dịch.
Nợ TK 635 Chênh lệch lỗ tỷ giá.
TK 1112/ 1122 Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động.
TK 515 Chênh lệch lãi tỷ giá.

– Khi nhận vật tư, hàng hóa, tài sản và dịch vụ từ nhà cung cấp. Kế toán ghi theo tỷ giá đã ghi sổ ngày ứng trước tiền:

Nợ TK 152/ 156/ 211/ 641/ 642…..
TK 331

– Trường hợp giá trị tài sản và dịch vụ nhận lớn hơn số tiền ứng trước thì sao? Kế toán cần tách riêng giá trị tài sản, dịch vụ tương ứng với phần ứng trước sẽ ghi theo tỷ giá ghi sổ ngày ứng trước và giá trị tài sản, dịch vụ tương ứng với phần chưa ứng trước sẽ ghi theo tỷ giá bán của ngân hàng mà DN thường xuyên giao dịch.

Trên đây là vài cách kế toán tỷ giá theo thông tư 200. Và cả những điểm mới trong thông tư trên. Hi vọng với những điều này sẽ có ích cho các bạn kế toán. Chúc các bạn thành công!