dieu-kien-hoan-thue-gtgt-hang-nhap-khau

Hồ sơ và những điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

5 (100%) 1 vote

Bài viết sau đây xin chia sẻ cho đọc giả những hồ sơ và những điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu. Nó bao gồm những điều gì và hồ sơ của nó là những gì thì mình sẽ ghi rất rõ ràng và chi tiết trong bài viết này. Bạn có nhu cầu cần biết hãy tham khảo nó nhé!

dieu-kien-hoan-thue-gtgt-hang-nhap-khau
Hồ sơ và những điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

1/ Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Để biết hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu cần có những gì thì mình sẽ nếu trong bài viết này. Nhưng nếu bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn hãy tham khảo Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC về điều kiện khấu trừ và hoàn thuế hàng hóa dịch vụ xuất khẩu nhé! Còn mình sẽ hướng dẫn bạn chuẩn bị hồ sơ cho hợp lý! Hồ sơ gồm:

  • Hợp đồng xuất khẩu
  • Hóa đơn thương mại
  • Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Bạn chỉ cần chuẩn bị 4 loại hồ sơ trên là đã có thể đến cơ quan thuế xin hoàn thuế rồi nhé! Tiếp theo mình sẽ nói rõ về điều kiện hoàn thuế để các bạn nắm được xem mình có được hoàn thuế không nhé!

2/ Điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Tất nhiên là để xin hoàn thuế thì bạn phải chuẩn bị các hồ sơ trên như mình đã ghi ở mục 1. Nhưng bạn cũng phải xét thêm các trường hợp sau đây để đầy đủ hồ sơ và thỏa mãn về thủ tục nữa thì sẽ tốt hơn bạn nhé!

Nếu doanh nghiệp có hàng xuất khẩu hoặc hàng hóa có ghi tại Điều 16, Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Nếu bạn đã xác nhận với cơ quan hải quan nhưng không đủ thủ tục thì không cần tính thuế GTGT đầu vào nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Không thực hiện hoàn thuế với các hoạt động xuất hàng qua cửa khấu chính, phụ, đường mòn,… không có hoặc có nhưng không đảm bảo tính phù hợp giữa các loại chứng từ như: : hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan, hóa đơn xuất khẩu/hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa mua vào, hàng hóa xuất khẩu, chứng từ chứng minh về vận tải.

Tóm lại gồm các đối tượng sau:

– Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

– Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập công ty

– Con dấu theo đúng quy định pháp luật

– Lập và giữ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán

– Có tài khoản ngân hàng theo mã số thuế công ty

3/ Quy định về hoàn thuế GTGT mới nhất

Để được hoàn thuế GTGT, tùy vào loại hàng hóa dịch vụ mà bạn cần phải chuẩn bị các loại hồ sơ sau đây cho hợp lý. Tùy vào mỗi mặc hàng mà có loại giấy tờ, biểu mẫu hay chứng từ riêng nhé!

a/ Hàng xuất khẩu

– Hợp đồng mua bán, gia công.

– Tờ khai hải quan.

– Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

b/ Dự án đầu tư

– Mẫu số 02/GTGT dành cho dự án đầu tư

– Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/G

c/ Trường hợp công ty phá sản, hợp nhất, giải thể hay chuyển đổi chủ sở hữu

– Hồ sơ quyết toán thuế cho đến thời điểm sáp nhập hay hợp nhất, giải thể, phá sản,…

– Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc sáp nhập, hợp nhất, giải thể hay phá sản,…

d/ Dự án ODA

Đối với Chủ dự án và Nhà thầu chính

– Mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156 về bảng kê chứng từ hay hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào.

– Bản chụp có đóng dấu và chữ ký xác nhận của quyết định của cấp có thẩm quyền về việc duyệt  các dự án có sử dụng vốn ODA, dự án ODA vay ưu đãi được ngân sách nhà nước cấp phát.

– Bản chụp xác nhận của quản lý dự án về hình thức cung cấp dự án ODA là không hoàn lại hay ODA vay được ngân sách nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.

– Trong trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì có xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế giá trị gia tăng.

– Trường hợp hoàn thuế nhiều lần thì chỉ xuất trình lần đầu.

Đối với Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA

– Mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156 về bảng kê chứng từ hay hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào.

– Bản chụp có xác nhận của văn phòng về văn bản thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam với nhà tài trợ về việc lập văn phòng đại diện

– Bản chụp có xác nhận của văn phòng về văn bản thành lập văn phòng đại diện.

e/ Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hoa đơn dịch vụ có thuế GTGT ở Việt Nam

– Mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156 về bảng kê chứng từ hay hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào.

Bản chụp có xác nhận của người nộp thuế văn bản phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền.

–  Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

f/ Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp

– Mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156 về bảng kê chứng từ hay hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào. Nhờ ghi rõ số thuế nhé!

– Mẫu 01-4/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156 về bảng kê hồ sơ hàng hóa nhập khẩu.

g/ Hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

– Mẫu 02/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156 về giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định đánh thuế 2 lần.

– Bản gốc hoặc bản chụp có chứng thực giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

– Bản chụp hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý, hợp đồng uỷ thác, hợp đồng chuyển giao công nghệ hay hợp đồng lao động ký với tổ chức, cá nhân Việt Nam, giấy chứng nhận tiền gửi tại Việt Nam, giấy chứng nhận góp vốn vào Công ty tại Việt Nam (tuỳ theo loại thu nhập trong từng trường hợp cụ thể) có xác nhận của người nộp thuế.

– Giấy xác nhận của tổ chức Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng.

– Các loại giấy ủy quyền có liên quan.

– Nếu tổ chức không đủ thông tin cung cấp cho cơ quan thuế thì thực hiện đề nghị giải trình cụ thể tại giấy đề nghị hoàn thuế mẫu 02/ĐNHT để cơ quan xem xét và quyết định.

4/ Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế

– Gửi hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế, gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử hoặc gửi qua bưu điện đều được cả.

– Nếu là chi nhanh hay đơn vị phụ thuộc thì cần có văn bản ủy quyền của doanh nghiệp trụ sở chính về giấy đề nghị hoàn thuế.

Đối với dự án ODA

Chủ dự án ODA có thể nộp hồ sơ vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án.

Nộp hồ sơ cho Cục thuế quản lý trực tiếp địa bàn thực hiện dự án.

Trong trường hợp dự án làm nhiều địa bàn thì gửi trực tiếp cho cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính.

Nếu là nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế thì gửi cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế.

Trên đây là những  điều kiện và hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu. Hi vọng nó giúp ích được cho các bạn!

Chúc bạn thành công!

>>> Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN (31 khoản) mà bạn cần biết

>>> Các khoản giảm trừ thuế TNCN khi quyết toán thuế bạn phải biết