phan-biet-thue-suat-0-va-khong-chiu-thue-gtgt

Cách phân biệt thuế suất 0 và không chịu thuế GTGT

Rate this post

Thuế suất 0% và không chịu thuế tuy nhìn có vẻ là giống nhau nhưng thực sự có nhiều điều khác biệt mà không phải ai cũng lưu tâm để ý và hiểu được điều đó. Thực tế thì pháp luật Việt Nam có cả 2 điều dành cho 2 loại thuế này để người xem có thể nắm. Nhưng vì 2 điều này nằm khá xa nhau nên nhiều người khi đọc luật không để ý và bỏ quên đi. Bài viết này mình sẽ trích dẫn lại 2 điều luật liên quan tới 2 vấn đề này cũng như giúp cho các bạn phân biệt thuế 0 và không chịu thuế khác nhau như thế nào nhé!

phan-biet-thue-suat-0-va-khong-chiu-thue-gtgt
Cách phân biệt thuế suất 0 và không chịu thuế suất

1/ Thông tư Nghị định nào nói về vấn đề này?

Nếu bạn đã xem qua Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC) thì chắc chắn các bạn cũng năm được phần nào loại thuế GTGT của thuế 0% và không chịu thuế rồi phải không nào. Nhưng để hiểu sự khác biệt về 2 điều này, bạn cần phải đọc kỹ Điều 4 và Điều  9 của Thông tư này. Trong điều 4 của thông tư có nói rất rõ về trường hợp đối tượng không chịu thuế còn trong điều 9 thì nói rất rõ về thuế 0%.

2/ Thuế suất 0 khác với không chịu thuế như thế nào?

Điểm giống nhau

Sự tương đồng của 2 vấn đề này nằm ở chổ, giữa thuế suất 0% và không chịu thuế thì đều không phải nộp một khoản tiền thuế nào cả.

Điểm khác nhau

Không chịu thuế

Thuế suất 0%

Đối tượng không chịu thuế là những loại vật tư, hàng hoá dùng cho các lĩnh vực như:

  • Khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển
  • Hỗ trợ tư liệu sản xuất trong nước không sản xuất được
  • Dịch vụ liên quan thiết thực, trực tiếp đến cuộc sống người dân và không mang tính kinh doanh
  • Liên quan đến nhân đạo
Đối tượng chịu thuế suất 0% là loại thuế áp dụng đối với các ngành như:

  • Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu.
  • Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất.
  • Hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế
  • Vận tải quốc tế.
  • Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ một số trường hợp khác.
Không phải đối tượng chịu thuế Vẫn thuộc diện đối tượng chịu thuế
Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không phải thực hiện kê khai thuế Vì vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nên hàng tháng cở sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải kê khai.
Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh. Được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.

 

Kết luận

Trên đây là cách phân biệt thuế suất 0 và không chịu thuế gtgt về những điểm giống và điểm khác nhau của nó. Các bạn có nhu cầu nghiên cứu về kế toán thì hãy thường xuyên đến web để đọc tin tức nhé!

Chúc bạn thành công!