cac-khoan-phu-cap-khong-tinh-thue-tncn

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN (31 khoản) mà bạn cần biết

5 (100%) 1 vote

Dưới đây là các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN mà Nhà nước đã quy định rất rõ ràng. Nếu bạn là một doanh nghiệp thì bạn hãy tìm hiểu nhé. Vì nó sẽ rất có ích cho bạn khi bạn tính thuế TNCN cho nhân viên của bạn đó. Tất nhiên, nếu bạn biết dùng tốt nó thì nó mới có lợi cho bạn. Nào! Bây giờ chúng ta cũng tra xem các khoản phụ cấp của mình cái nào không tính thuế nhé!

cac-khoan-phu-cap-khong-tinh-thue-tncn
Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN bạn nên biết

STT Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN Ghi chú

1

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

Những khoản phụ cấp này áp dụng cho các cán bộ, công nhân viên chức các ngành như văn hóa thông tin. Hoặc bồi thường bằng hiện vật cho người lao động phải làm việc trong môi trường độc hại nguy hiểm như hàn thuyền chẳng hạn.

Xem mức phụ cấp tại:

Thông tư 07/2005/TT-BNV.

Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH.

Thông tư 26/2006/TT-BVHTT.

2

Phụ cấp khu vực

Phụ cấp khu vực này là kiểu như ở các vùng xâu vùng xa hay các khu vực 2, 3 ở nông thôn thì sẽ có những khoản phụ cấp khác nhau.

Xem chi tiết mức phụ cấp tại Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
3

Trợ cấp tai nạn do lao động

Các loại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hay bị suy giảm khả năng lao động cũng được trợ cấp. Những chế độ như bồi thường hay trợ cấp tiền chi phí y tế cho người bị tai nạn lao động cũng được đề cập trong này.

Xem chi tiết tại các văn bản sau:

Thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH.

Luật số 84/2015/QH13.

4

Trợ cấp từ bảo hiểm xã hội, thai sản

Các khoản phụ cấp cho người sinh con, thai sản, phục hồi sức khỏe thai sản đều được miễn tính thuế. Bạn cũng nên tham khảo qua luật bảo hiểm xã hội bắt buộc để biết thêm các trường hợp không tính thuế TNCN nữa nhé!

Xem chi tiết mức trợ cấp tại các văn bản sau:

Luật số 58/2014/QH13

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

5

Trợ cấp hưu trí

Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng cũng không tính thuế.

Xem chi tiết mức trợ cấp tại các văn bản sau:

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

6

Trợ cấp thôi việc

Đây cũng là một nội dung được nhiều người quan tâm. Nhưng trợ cấp này cũng không tính thuế nhé. Bạn có thể tham khảo luật lao động 2012 để hiểu rõ nhé!

Xem chi tiết mức trợ cấp tại các văn bản sau:

Luật số 10/2012/QH13

Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

7

Trợ cấp thất nghiệp

Cái này thì chắc chắn là có nhiều bạn rất rõ rồi phải không nè. Tham khảo Luật việc làm 2013 và Nghị định 28 để hiểu hơn nhé!

Xem chi tiết mức trợ cấp tại các văn bản sau:

Số 38/2013/QH13.

Nghị định 28/2015/NĐ-CP.

8 Trợ cấp với đối tượng được bảo trợ xã hội Xem chi tiết mức trợ cấp tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP.
9

Trợ cấp công tác

Với những cá nhân chuyên đi công tác ở vùng xâu vùng xa hay vùng đặc biệt khó khăn thì tiền này cũng không tính thuế. Các nhà giáo dạy ở vùng miền núi cũng được trợ cấp và cũng được miễn tính thuế ở phần này.

Xem chi tiết mức trợ cấp tại các văn bản sau:

Nghị định 116/2010/NĐ-CP.

Nghị định 61/2006/NĐ-CP.

10

Mua bảo hiểm không bắt buộc

Không tính thuế với các khoản tiền mua bảo hiểm không bắt buộc như bảo hiểm sức khỏe, tử kỳ,…

Xem chi tiết tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.
11

Chi cá nhân nhưng không có tên cụ thể

Các khoản phục vụ cho các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giải trí,… không có tên cụ thể mà chỉ chung cho một tập thể cũng không tính thuế TNCN được.

12

Chi văn phòng phẩm

Các loại chi phí cho văn phòng phẩm, tiền điện, tiền nước, điện thoại, trang phục công sở,… của người lao động làm việc trong tổ chức kinh doanh hoặc làm trong các văn phòng đại diện tổ chức nước ngoài hay các tổ chức Quốc tế.

Xem chi tiết tại Thông tư 96/2015/TT-BTC.
13

Chi cho phương tiện đưa đón người lao động

Phụ cấp này cũng không được tính thuế vào nếu công ty bạn kiểu cho xe đón cả nhân viên công ty đi. Trong trường hợp chỉ đưa đón từng cá nhân thì phải tính thuế đó nhé!

14

Phụ cấp bồi dưỡng tay nghề

Nếu chi tiền cho nhân viên nâng cao trình hộ tay nghề cho người lao động thì cũng không được tính vào thuế nhé!

15 Những khoản thưởng có kèm các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua chẳng hạn. Xem chi tiết tại Nghị định 42/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn khác.
16 Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
17 Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
18 Tiền thưởng do các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp tại Trung ương hay địa phương trao tặng phù hợp với quy định của Luật khen thưởng.
19 Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
20 Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
21 Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
22

Tiền thưởng từ giải thưởng Quốc tế

Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.

23

Tiền thưởng sáng chế

Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.

Căn cứ mức lương cơ sở hiện hành và thực hiện theo Luật thi đua khen thưởng 2003, sửa đổi 2005sửa đổi 2013.
24

Tiền thưởng bảo vệ Nhà nước

Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

25

Phụ cấp cho người lao động khó khăn

Phụ cấp cho bản thân người lao động hay thân nhân người lao động khám chữa bệnh hiểm nghèo. Người thân của người lao động trong trường hợp này phải là người nuôi con hợp pháp hay con đẻ, con ngoài giá thú hay con riêng của vợ hoặc chồng. Hay cha mẹ chồng/vợ, cha mẹ đẻ, cha vợ hoặc mẹ vợ hoặc cha mẹ nuôi hợp pháp thì mới được miễn thuế TNCN nhé!

26 Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ. Xem chi tiết tại Thông tư 09/2015/TT-BXD.
27

Tiền phụ cấp ăn uống

Phụ cấp ăn trưa hay ăn giữa buổi dưới hình thức nấu ăn trực tiếp, mua phần ăn hay cấp phiếu ăn cho người lao động thì không được tính vào thuế nhé!

Theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH là tối đa không quá 730.000 đồng/người/tháng.
28

Tiền vé máy bay về phép

Phụ cấp này là từ người sử dụng lao động cho người lao động có cơ hội về phép trong trường hợp đi làm ở nước ngoài. Khoản này không được tính vào thuế TNCN.

Xem chi tiết tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.
29

Các khoản chi khác

Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.

30 Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.
31 Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kết luận

31 khoản trên là các  khoản phụ cấp không tính thuế TNCN. Nắm rõ được điều này bạn sẽ tránh bị mất tiền oan cũng như bạn có thể sử dụng cho nhiều vấn đề khác. Nhưng một điều chắc chắn là, nó sẽ rất có lợi cho bạn. Hãy lưu lại bài viết để lúc cần có thể đem ra xem bạn nhé!

>>Xem thêm:

Các khoản giảm trừ thuế TNCN khi quyết toán thuế bạn phải biết

[Hot] Hợp đồng trọn gói có được điều chỉnh không?