cac-khoan-phu-cap-khong-phai-dong-BHXH

Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH

5 (100%) 3 votes

BHXH luôn là yếu tố được mọi người quan tâm và năm 2018 đã có nhiều thay đổi cho việc đóng BHXH. Sau đây mình xin giới thiệu các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH đang được áp dụng.

cac-khoan-phu-cap-khong-phai-dong-BHXH
Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH

1. Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH:

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLDTBXH và Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH.

14 khoản chế độ và phúc lợi sau là các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm :

– Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động 2012.

– Thưởng sáng kiến.

– Ăn giữa ca.

– Hỗ trợ xăng xe.

– Tiền hỗ trợ điện thoại.

– Hỗ trợ đi lại.

– Tiền hỗ trợ nhà ở.

– Hỗ trợ giữ trẻ.

– Hỗ trợ nuôi con nhỏ.

– Tiền hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết.

– Phí hỗ trợ khi người lao động có thân nhân kết hôn.

– Tiền hỗ trợ khi sinh nhật của người lao động.

– Tiền trợ cấp người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

– Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

cac-khoan-phu-cap-khong-phai-dong-BHXH
Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH

Trên đây là các khoản phụ cấp không đóng BHXH. Mình sẽ giới thiệu thêm về mức lương và các khoản phụ cấp đóng BHXH luôn cho các bạn.

2. Mức lương và các khoản phụ cấp đóng BHXH:

Mức lương, các khoản phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Điểm a 3 Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH bao gồm:

– Về mức lương:

Mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận.

Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.

– Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

+ Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, có thể kể đến phụ cấp như:

  • Chức vụ, chức danh.
  • Trách nhiệm.
  • Nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • Thâm niên.
  • Khu vực.
  • Lưu động.
  • Thu hút.
  • Và các phụ cấp tính chất tương tự.

+Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc người lao động.

– Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

Những khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Trên đây là các khoản phụ cấp đóng và không phải đóng BHXH hiện hành.

– Các câu hỏi liên quan khác

Về vấn đề các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH, kế toán chúng tôi hay được bạn đọc hỏi các câu hỏi liên quan như sau:

  • Tiền thưởng lương tháng 13 có phải đóng BHXH không?
  • Phụ cấp chuyên cần có tính đóng BHXH không?

Ở đây mình sẽ trả lời luôn cho các bạn.

Ở câu 1: Căn cứ công văn 560/LĐTBXH-BHXH ngày 06/02/2018 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội. Qua đó thấy tiền thưởng lương tháng 13 và tiền thưởng theo đánh giá kết quả công việc hàng năm không đóng bảo hiểm xã hội.

Ở cầu 2: Theo công văn 3016/LĐTBXH-BHXH ngày 30/7/2018 của Bộ Lao động – Thương binh xã hội. Do đó phụ cấp ca và phụ cấp chuyên cần không xác định được trước nên không phải là khoản bổ sung khác phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

cac-khoan-phu-cap-dong-BHXH
Các khoản phụ cấp đóng BHXH

Ngoài ra, mình sẽ thông tin thêm cho các bạn cách xác định mức lương tham gia BHXH.

3. Cách xác định mức lương tham gia BHXH

Sau đây mình xin giới thiệu mức đóng BHXH mới nhất. Đây là mức đóng BHXH 2018 đang được áp dụng.

Mức đóng bảo hiểm xã hội sẽ được quy định như sau:

– Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

– Và mức lương tham gia BHXH, BHYT tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở (Từ ngày 1/7/2018 là 1.390.000 đ/tháng).

– Mức lương tham gia BHTN tối đa bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.

– Đối với Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất là 7% đối với lương tối thiểu của vùng.

– So với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương và làm việc trong điều kiện lao động bình thường thì:

+ Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%.

+ Trường hợp làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7%.

Bảng mức lương tối thiểu vùng cụ thể trong năm 2018

Mức lương tối thiểu vùng năm 2018 Vùng
3.980.000 đồng/tháng Vùng I
3.530.000 đồng/tháng Vùng II
3.090.000 đồng/tháng Vùng III
2.760.000 đồng/tháng Vùng IV

(Theo Nghị định 141/2017/NĐ-CP của Chính phủ)

Tóm lại

– Nếu là người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường thì mức lương tham gia BHXH tối thiểu sẽ như bảng quy định bên trên.

– Nếu là Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề thì mức lương tham gia BHXH tối thiểu sẽ tính như sau:

Bảng mức lương đóng BHXH tối thiểu cho người đã qua học nghề

Vùng Mức lương đóng BHXH tối thiểu cho người đã qua học nghề
Vùng I =3.980.000 + (3.980.000 x 7%) = 4.258.600 đồng/tháng
Vùng II =3.530.000 + (3.530.000 x 7%) = 3.777.100 đồng/tháng
Vùng III =3.090.000 + (3.090.000 x 7%) = 3.306.300 đồng/tháng
Vùng IV =2.760.000 + (2.760.000 x 7%) = 2.953.200 đồng/tháng

Bảng mức lương tối thiểu cho người lao động trong môi trường độc hại, nguy hiểm

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng Mức lương
I =4.258.600 + ( 4.258.600 x 5%) = 4.471.530 đồng/ tháng
II =3.777.100 + ( 3.777.100 x 5%) = 3.695.955 đồng/ tháng
III =3.306.300 + ( 3.306.300 x 5%) = 3.471.615 đồng/ tháng
IV =2.953.200 + ( 2.953.200 x 5%) = 3.100.860 đồng/ tháng

Bảng mức lương tối thiểu cho người lao động trong môi trường đặc biệt độc hại, nguy hiểm

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng Mức lương
I =4.258.600 + ( 4.258.600 x 7%) = 4.556.702 đồng/tháng
II =3.777.100 + ( 3.777.100 x 7%) = 4.041.497 đồng/ tháng
III =3.306.300 + ( 3.306.300 x 7%) = 3.537.741 đồng/ tháng
IV =2.953.200 + ( 2.953.200 x 7%) = 3.159.924 đồng/ tháng

Và mức lương tối thiểu vùng không bao gồm các khoản phụ cấp lương, các khoản bổ sung.

(Công văn 3895/BHXH-TB ngày 29/12/2017 của BHXH TP Hà Nội)

Ví dụ minh họa

Kế toán Tốt thuộc Vùng 2. Có 1 nhân viên bảo vệ (lao động đơn giản). 1 nhân viên kế toán (lao động yêu cầu phải qua đào tạo). Cách tính lương tham gia BHXH như sau:

– Nhân viên bảo vệ: Mức lương tối thiểu đóng BHXH: 3.530.000

– Nhân viên kế toán: Mức lương lương tối thiểu đóng BHXH: 3.530.000 + (3.530.000 x 7%) = 3.777.100

muc-dong-bhxh-2018
Mức đóng BHXH 2018

Một số điểm chú ý theo Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH

Theo Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 23/6/2015, có một số điều đã được sửa đổi hoặc bãi bỏ. Cụ thể như sau:

a) Sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 4

Doanh nghiệp phải để người lao động nghỉ một tháng tối thiểu 4 ngày.

b) Sửa đổi Khoản 1 Điều 5

Người lao động hưởng lương tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lầnđược trả vào thời điểm trả lương.

c) Sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 6

  • Tiền lương giờ thực phải trả = tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng/ số giờ thực tế làm việc trong tháng

– Lưu ý: không quá 208 giờ/ tháng đối với công việc có điều kiện lao động bình thường không tính giờ làm thêm

  • Tiền lương thực trả lương theo ngày hoặc theo tuần = tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần làm việc/ số giờ thực tế làm việc trong ngày hoặc trong tuần

– Lưu ý:

  • Không tính tiền lương giờ làm thêm khi làm việc ban đêm.
  • Số giờ làm việc thực tế không quá 8h/ngày.

Tiền lương giờ thực trả nêu trên không bao gồm:

  • Tiền lương làm thêm giờ, lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm.
  • Lương thưởng của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định ctại Điều 103 của Bộ luật lao động.
  • Tiền thưởng sáng kiến.
  • Hỗ trợ phụ cấp khác như xăng xe, ăn trưa,…
  • Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động,trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động”.

Ngoài ra ở công ty bạn còn khoản phụ cấp nào khác không? Nó có thuộc các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH? Bạn hãy đọc kĩ bài viết và rút ra kết luận nhé!

Xem thêm:

[Hướng dẫn] Tra cứu kết quả đóng BHXH của công ty

[Hướng dẫn doanh nghiệp] Mất sổ bảo hiểm xã hội phải làm sao?